hạ huyền
Trăng hạ huyền lưỡi liềm mảnh khảnh xuất hiện ở chân trời phía đông vào lúc nửa đêm.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giai đoạn cuối cùng của chu kỳ trăng khuyết: "hạ huyền" là thời kỳ sau trăng tròn, khi phần sáng của Mặt Trăng dần thu hẹp lại từ nửa trăng (bán nguyệt) cho đến khi không còn nhìn thấy (trăng non). Đây là một trong bốn kỳ trăng chính.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tháng này, trăng hạ huyền sẽ rơi vào ngày 25. (Giai đoạn trăng hạ huyền của tháng này sẽ bắt đầu vào ngày 25.)
- Ánh trăng hạ huyền yếu ớt chiếu qua khung cửa sổ. (Ánh sáng yếu ớt của mặt trăng trong kỳ hạ huyền chiếu qua khung cửa sổ.)
- Theo lịch âm, tuần trăng hạ huyền thường ứng với những ngày cuối tháng. (Theo âm lịch, tuần trăng hạ huyền thường rơi vào những ngày cuối tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tuần trăng hạ huyền": cụm từ chỉ khoảng thời gian kéo dài (thường là nửa sau của tháng âm lịch) khi Mặt Trăng đang trong giai đoạn khuyết dần.
- Tuần trăng hạ huyền là thời điểm thích hợp để quan sát các chòm sao vì bầu trời tối hơn.
- "trăng hạ huyền": cách gọi tắt, chỉ hình ảnh Mặt Trăng trong giai đoạn này.
- Trăng hạ huyền lưỡi liềm mảnh khảnh xuất hiện ở chân trời phía đông vào lúc nửa đêm.
Biến thể và từ gần giống
- Thượng huyền (danh từ): kỳ trăng đầu tháng (trăng non đến trăng bán nguyệt đầu), phần sáng của Mặt Trăng đang tăng dần.
- Trăng khuyết (danh từ): cách gọi chung cho hình dạng Mặt Trăng khi không tròn, bao gồm cả giai đoạn hạ huyền và thượng huyền.
- Tuần trăng (danh từ): một giai đoạn trong chu kỳ Mặt Trăng, kéo dài khoảng 7-8 ngày.
Từ đồng nghĩa
- Kỳ trăng cuối tháng: cách nói mô tả về thời điểm xuất hiện.
- Trăng tàn: cách nói hình tượng, văn chương về trăng trong giai đoạn này.
Thành ngữ liên quan
- "Trăng tàn mà lại trăng non": thành ngữ nói về quy luật tuần hoàn, cái cũ mất đi thì cái mới sẽ xuất hiện, lấy hình ảnh từ chu kỳ của mặt trăng.
- Đừng buồn, "trăng tàn mà lại trăng non", mọi chuyện rồi sẽ qua.